| AROON(14) | Chỉ báo Aroon | Dùng dể nhận biết giá chứng khoán đang có xu thế tăng hay giảm hoặc giao động trong một phạm vi giá nào đó.Đồng thời xác lập tín hiệu mua/bán |
| Bollinger Bands(20) | Dãi biên độ biến động giá Bollinger Bands | Xác định điểm mua/bán Cảnh báo trạng thái biến động của giá chứng khoán |
| CCI(14) | Chỉ số kênh giá hàng hóa - Commodity Channel Index | Chỉ số CCI thiết kế dùng để chỉ ra xu hướng chu kỳ đang hình thành. Từ đó chỉ ra dấu hiệu mua/bán và sự phân kỳ tăng giá/giảm giá |
| DMI(14) System | Chỉ số sức mạnh xu hướng ADX và hệ thống giao dịch DMI | Chỉ ra xu hướng thị trường và sức mạnh của xu hướng đó. |
| EOM(14) | Chỉ báo EOM | Chỉ báo EOM thể hiện mối tương quan giữa khối lượng và sự thay đổi của giá. Từ đó cho điểm mua/bán vàchỉ ra dấu hiệu phân kỳ tăng giá/giảm giá |
| MACD | Phân kỳ và hội tụ của đường trung bình di động - Moving Average Convergence Divergence | Chỉ ra xu hướng thị trường, dấu hiệu mua/bán và tín hiệu phân kỳ tăng giá và giảm giá. Đây là chỉ báo xác định xu hướng hiệu quả, nhưng những tín hiệu đưa ra chậm hơn so với các chỉ báo khác |
| MFI(14) | Chỉ số dòng tiền - Money Flow Index | Dùng để đo lường sức mạnh dòng tiền ra vào thị trường. Từ đó có thể xác định được điểm đỉnh và đáy tiềm năng, cũng như vùng xem xét bán ra hay mua vào. Ngoài ra, chỉ ra sự phân kỳ tăng/giảm giá chứng khoán |
| ORS-T4 | Chỉ báo ORS-T4 | Xác định điểm mua/bán khi có tín hiệu giao cắt Nhận biết xu hướng giá chứng khoán trong ngắn hạn |
| PSAR | Chỉ báo dừng và đảo chiều - Parabolic SAR | Parabolic SAR là chỉ báo kết hợp giữa giá và thời gian để hình thành những điểm mua/bán và xu hướng của giá chứng khoán. Ngoài ra, đây là công cụ xác định vùng đặt điểm dừng lỗ hiệu quả. |
| RSI(14) | Chỉ số cường độ tương đối - Relative Strength Index | Là chỉ số sức mạnh tương quan, dùng để chỉ ra tình trạng quá mua/quá bán, xác định điểm mua/bán và sự phân kỳ tăng/giảm giá |
| SMA(7,13) System | Trung bình động giản đơn | Phản ánh xu hướng giá và cho ra các ngưỡng hỗ trợ/kháng cự. Đưa ra tín hiệu mua/bán bằng việc kết hợp hai đường SMA |
| Stoch(14,5,3) | Dao động ngẫu nhiên - Stochatis Oscillator | Chỉ ra tình trạng quá mua/quá bán, xác định điểm mua/bán và chỉ ra sự phân kỳ tăng giá/giảm giá. Đây là chỉ báo cho tín hiệu nhanh cho nên cần kết hợp với các chỉ báo khác để xác nhận lại tín hiệu |
| TRIX(12) | Chỉ báo TRIX - Triple Exponential Average | TRIX là chỉ báo sử dụng để nhận biết sự phân kỳ và những trạng thái quá mua hay quá bán, đồng thời chỉ báo này cũng cho những tín hiệu mua và bán khá chính xác. TRIX rất hữu dụng vì nó đã được lọc và loại bỏ những tín hiệu nhiễu do xu hướng ngắn hạn gây ra. |